Truy cập

Hôm nay:
49
Hôm qua:
189
Tuần này:
331
Tháng này:
4193
Tất cả:
223254

Ý kiến thăm dò

Báo cáo chuyển đổi số 9 tháng năm 2022

Ngày 13/12/2022 16:17:09

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ TƯỢNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số:121 /BC- UBND

Tượng Sơn, ngày 21 tháng 9 năm 2022

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện chuyển đổi số đến tháng 9 năm 2022

Kính gửi: BCĐ chuyển đổi số huyện Nông Cống.

Thực hiện Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa, để chuẩn bị tổ chức Hội nghị sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện chuyển đổi số 9 tháng năm 2022; Công văn số 1619/ STTTT- CNTT ngày 13 tháng 9 năm 2022 của Sở TT&TT Thanh Hóa và chỉ đạo của BCĐ chuyển đổi số huyện Nông Cống về việc báo cáo kết quả chuyển đổi số 9 tháng năm 2022.

Ủy ban nhân dân xã Tượng Sơn báo cáo kết quả chuyển đổi số 9 tháng năm 2022 trên địa bàn xã (có phụ lục kèm theo).

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- Phòng VH&TT huyện;

- Thành viên BCĐ CĐS xã;

- Lưu: VP, VH.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Tuấn

Phụ lục 2: Kết quả chuyển đổi số xã Trung Thành 9 tháng năm 2022.

TT

Nội dung

Chỉ tiêu giao

Kết quả

9 tháng

Khó khăn; đề xuất

1

Chính quyền số

1.1

Tỷ lệ cán bộ, công chức xã được cấp và thường xuyên sử dụng thư điện tử công vụ.

100%

100%

1.2

Tỷ lệ lãnh đạo, cán bộ, công chức trên địa bàn cấp xã chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hoàn toàn trên môi trường điện tử

100%

100%

1.3

Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc được tạo lập, xử lý, ký số trên môi trường điện tử (trừ văn bản mật theo quy định)

100%

100%

1.4

Tỷ lệ hồ sơ TTHC tại UBND cấp xã tiếp nhận xử lý được cập nhật, quản lý và giải quyết trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử

100%

100%

1.5

Có tối thiểu một kênh giao tiếp với người dân thông qua tin nhắn SMS, các nhóm zalo, trang thông tin điện tử

1.6

Khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu, phần mềm, nền tảng ứng dụng dùng chung từ Trung ương đến địa phương đảm bảo thông suốt, hiệu quả

1.7

Có phòng họp trực tuyến thế hệ mới, hướng tới triển khai phòng họp không giấy tờ (khi có đủ điều kiện và cần thiết) phục vụ các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân cấp xã

1.8

Triển khai các nền tảng công nghệ, ứng dụng phòng, chống dịch theo các hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Thông tin và Truyền thông

Chưa đạt

1.9

Tuyên truyền cho người dân gọi đến Tổng đài 1022 để được tư vấn, cung cấp thông tin hỗ trợ phòng, chống dịch và các thông tin khác

Chưa Đạt

1.10

Số hóa tài liệu, quy trình nghiệp vụ phục vụ cho công tác chuyển đổi số tại UBND cấp xã

1.11

Có các ứng dụng CNTT để quản lý tài sản, tài chính - kế toán, nhân lực, nhân sự, báo cáo, tổng hợp...

1.12

Ứng dụng nền tảng số hỗ trợ chính quyền cấp xã giao tiếp, tương tác và tiếp nhận các ý kiến, phản ánh, kiến nghị của người dân thông qua công nghệ số

1.13

Thực hiện đảm bảo các chỉ tiêu về chính quyền số theo từng giai đoạn cụ thể

Đạt

1.14

Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ và người dân

Đạt

2

Kinh tế số

2.1

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, sản xuất và người dân về chuyển đổi số, phát triển kinh tế, mua bán, phân phối hàng hóa dựa trên môi trường mạng

Đạt

2.2

Tỷ lệ các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ có lợi thế của xã, sản phẩm OCOP được quảng bá qua mạng internet (trang thông tin điện tử, mạng xã hội,…)

100%

Chưa đạt

2.3

Hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp kết nối, đưa hàng hóa, dịch vụ lên các sàn thương mại điện tử

Chưa đạt

2.4

Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân sử dụng các kênh thanh toán không dùng tiền mặt để giao dịch trực tuyến

Chưa đạt

2.5

Tỷ lệ hộ gia đình, cơ quan, tổ chức trên địa bàn cấp xã được gắn mã địa chỉ trên nền tảng bản đồ số Vpostcode

100%

Đạt

2.6

Hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh và người dân có ứng dụng các nền tảng công nghệ số để thực hiện chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh

Chưa đạt

3

Xã hội số

3.1

Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động trên địa bàn xã được tập huấn, phổ biến về các dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số trên môi trường mạng; ứng dụng công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực; quảng bá, bán sản phẩm trên mạng

50%

40%

3.2

Phổ cập dịch vụ Internet băng rộng cáp quang; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G

Đạt

Đạt

3.3

Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử

50%

Đạt

3.4

Đảm bảo người dân được bảo vệ an toàn trên môi trường mạng đặc biệt chặn lọc các nội dung xấu, độc hại.

Đạt

3.5

Phổ cập điện thoại thông minh cho người dân trên địa bàn xã

Chưa đạt

4

Hạ tầng nền tảng số

4.1

Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang, thông tin di động mạng 4G/5G được phủ đến 100% các hộ gia đình

Đạt

4.2

Hạ tầng và trang thiết bị CNTT tại UBND xã được kết nối vào đường truyền số liệu chuyên dùng

Đạt

4.3

Tỷ lệ CBCC có máy tính phục vụ công việc

100%

Đạt

4.4

Có 01 hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến được kết nối thông suốt đến cấp tỉnh, cấp huyện và cấp thôn

Đạt

4.5

điểm phát wifi công cộng tại các địa điểm quan trọng trong xã tuỳ thuộc điều kiện (như tại UBND xã, nhà văn hoá, các điểm du lịch,…).

Đạt

4.6

Có hệ thống Camara an ninh

Đạt

4.7

Hệ thống đài truyền thanh có ứng dụng viễn thông - CNTT

Chưa đạt

4.8

Điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông tại xã (nếu có) trở thành điểm tư vấn, hỗ trợ, triển khai các dịch vụ chuyển đổi số

Đạt

Báo cáo chuyển đổi số 9 tháng năm 2022

Đăng lúc: 13/12/2022 16:17:09 (GMT+7)

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ TƯỢNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số:121 /BC- UBND

Tượng Sơn, ngày 21 tháng 9 năm 2022

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện chuyển đổi số đến tháng 9 năm 2022

Kính gửi: BCĐ chuyển đổi số huyện Nông Cống.

Thực hiện Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa, để chuẩn bị tổ chức Hội nghị sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện chuyển đổi số 9 tháng năm 2022; Công văn số 1619/ STTTT- CNTT ngày 13 tháng 9 năm 2022 của Sở TT&TT Thanh Hóa và chỉ đạo của BCĐ chuyển đổi số huyện Nông Cống về việc báo cáo kết quả chuyển đổi số 9 tháng năm 2022.

Ủy ban nhân dân xã Tượng Sơn báo cáo kết quả chuyển đổi số 9 tháng năm 2022 trên địa bàn xã (có phụ lục kèm theo).

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- Phòng VH&TT huyện;

- Thành viên BCĐ CĐS xã;

- Lưu: VP, VH.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Tuấn

Phụ lục 2: Kết quả chuyển đổi số xã Trung Thành 9 tháng năm 2022.

TT

Nội dung

Chỉ tiêu giao

Kết quả

9 tháng

Khó khăn; đề xuất

1

Chính quyền số

1.1

Tỷ lệ cán bộ, công chức xã được cấp và thường xuyên sử dụng thư điện tử công vụ.

100%

100%

1.2

Tỷ lệ lãnh đạo, cán bộ, công chức trên địa bàn cấp xã chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hoàn toàn trên môi trường điện tử

100%

100%

1.3

Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc được tạo lập, xử lý, ký số trên môi trường điện tử (trừ văn bản mật theo quy định)

100%

100%

1.4

Tỷ lệ hồ sơ TTHC tại UBND cấp xã tiếp nhận xử lý được cập nhật, quản lý và giải quyết trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử

100%

100%

1.5

Có tối thiểu một kênh giao tiếp với người dân thông qua tin nhắn SMS, các nhóm zalo, trang thông tin điện tử

1.6

Khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu, phần mềm, nền tảng ứng dụng dùng chung từ Trung ương đến địa phương đảm bảo thông suốt, hiệu quả

1.7

Có phòng họp trực tuyến thế hệ mới, hướng tới triển khai phòng họp không giấy tờ (khi có đủ điều kiện và cần thiết) phục vụ các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân cấp xã

1.8

Triển khai các nền tảng công nghệ, ứng dụng phòng, chống dịch theo các hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Thông tin và Truyền thông

Chưa đạt

1.9

Tuyên truyền cho người dân gọi đến Tổng đài 1022 để được tư vấn, cung cấp thông tin hỗ trợ phòng, chống dịch và các thông tin khác

Chưa Đạt

1.10

Số hóa tài liệu, quy trình nghiệp vụ phục vụ cho công tác chuyển đổi số tại UBND cấp xã

1.11

Có các ứng dụng CNTT để quản lý tài sản, tài chính - kế toán, nhân lực, nhân sự, báo cáo, tổng hợp...

1.12

Ứng dụng nền tảng số hỗ trợ chính quyền cấp xã giao tiếp, tương tác và tiếp nhận các ý kiến, phản ánh, kiến nghị của người dân thông qua công nghệ số

1.13

Thực hiện đảm bảo các chỉ tiêu về chính quyền số theo từng giai đoạn cụ thể

Đạt

1.14

Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ và người dân

Đạt

2

Kinh tế số

2.1

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, sản xuất và người dân về chuyển đổi số, phát triển kinh tế, mua bán, phân phối hàng hóa dựa trên môi trường mạng

Đạt

2.2

Tỷ lệ các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ có lợi thế của xã, sản phẩm OCOP được quảng bá qua mạng internet (trang thông tin điện tử, mạng xã hội,…)

100%

Chưa đạt

2.3

Hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp kết nối, đưa hàng hóa, dịch vụ lên các sàn thương mại điện tử

Chưa đạt

2.4

Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân sử dụng các kênh thanh toán không dùng tiền mặt để giao dịch trực tuyến

Chưa đạt

2.5

Tỷ lệ hộ gia đình, cơ quan, tổ chức trên địa bàn cấp xã được gắn mã địa chỉ trên nền tảng bản đồ số Vpostcode

100%

Đạt

2.6

Hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh và người dân có ứng dụng các nền tảng công nghệ số để thực hiện chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh

Chưa đạt

3

Xã hội số

3.1

Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động trên địa bàn xã được tập huấn, phổ biến về các dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số trên môi trường mạng; ứng dụng công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực; quảng bá, bán sản phẩm trên mạng

50%

40%

3.2

Phổ cập dịch vụ Internet băng rộng cáp quang; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G

Đạt

Đạt

3.3

Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử

50%

Đạt

3.4

Đảm bảo người dân được bảo vệ an toàn trên môi trường mạng đặc biệt chặn lọc các nội dung xấu, độc hại.

Đạt

3.5

Phổ cập điện thoại thông minh cho người dân trên địa bàn xã

Chưa đạt

4

Hạ tầng nền tảng số

4.1

Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang, thông tin di động mạng 4G/5G được phủ đến 100% các hộ gia đình

Đạt

4.2

Hạ tầng và trang thiết bị CNTT tại UBND xã được kết nối vào đường truyền số liệu chuyên dùng

Đạt

4.3

Tỷ lệ CBCC có máy tính phục vụ công việc

100%

Đạt

4.4

Có 01 hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến được kết nối thông suốt đến cấp tỉnh, cấp huyện và cấp thôn

Đạt

4.5

điểm phát wifi công cộng tại các địa điểm quan trọng trong xã tuỳ thuộc điều kiện (như tại UBND xã, nhà văn hoá, các điểm du lịch,…).

Đạt

4.6

Có hệ thống Camara an ninh

Đạt

4.7

Hệ thống đài truyền thanh có ứng dụng viễn thông - CNTT

Chưa đạt

4.8

Điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông tại xã (nếu có) trở thành điểm tư vấn, hỗ trợ, triển khai các dịch vụ chuyển đổi số

Đạt